Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp có thể sử dụng nguồn vốn của mình để đầu tư, góp vốn vào doanh nghiệp khác nhằm mở rộng hoạt động kinh doanh hoặc tham gia vào các dự án mới. Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp doanh nghiệp đều được tự do góp vốn. Vậy doanh nghiệp có được góp vốn vào doanh nghiệp khác không và cần đáp ứng điều kiện gì?

Doanh nghiệp có được góp vốn vào doanh nghiệp khác không?

Có. Về nguyên tắc, doanh nghiệp được quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp tại doanh nghiệp khác theo quy định pháp luật.

Theo Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp có quyền tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà pháp luật không cấm. Việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp cũng là một hình thức đầu tư được pháp luật công nhận.

Doanh nghiệp có thể tham gia vào doanh nghiệp khác với tư cách:

  • Cổ đông của công ty cổ phần;
  • Thành viên của công ty TNHH;
  • Thành viên góp vốn của công ty hợp danh;
  • Nhà đầu tư trong các dự án hoặc hình thức đầu tư khác theo quy định.

Tuy nhiên, trước khi góp vốn cần kiểm tra ngành nghề, đối tượng đầu tư và các hạn chế về sở hữu vốn nếu có.

Doanh nghiệp có thể góp vốn bằng những tài sản nào?

Theo Điều 34 Luật Doanh nghiệp 2020, tài sản góp vốn có thể bao gồm:

  • Đồng Việt Nam;
  • Ngoại tệ tự do chuyển đổi;
  • Vàng;
  • Quyền sử dụng đất;
  • Quyền sở hữu trí tuệ;
  • Công nghệ;
  • Bí quyết kỹ thuật;
  • Tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

Đối với tài sản không phải tiền, doanh nghiệp cần thực hiện định giá tài sản và chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng cho doanh nghiệp nhận vốn nếu pháp luật yêu cầu.

>>>Quý khách hàng đang băn khoăn về các vấn đề liên quan đến góp vốn? Hãy kết nối ngay với Dịch vụ Pháp chế để được các chuyên gia hỗ trợ trọn gói, cam kết ra giấy phép đúng hạn.

Doanh nghiệp góp vốn vào công ty cổ phần như thế nào?

Doanh nghiệp có thể sử dụng vốn để mua cổ phần hoặc đăng ký mua cổ phần của công ty cổ phần.

Sau khi hoàn tất việc mua cổ phần, doanh nghiệp trở thành cổ đông tổ chức của công ty cổ phần và được hưởng các quyền tương ứng với loại cổ phần sở hữu.

Ví dụ, doanh nghiệp có thể được:

  • Nhận cổ tức;
  • Tham dự và biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông nếu sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết;
  • Nhận phần tài sản còn lại tương ứng khi công ty giải thể hoặc phá sản theo quy định;
  • Chuyển nhượng cổ phần theo quy định.

Doanh nghiệp góp vốn vào công ty TNHH được không?

Được.

Doanh nghiệp có thể góp vốn để trở thành thành viên của công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc mua phần vốn góp của thành viên hiện hữu theo quy định.

Sau khi hoàn tất việc góp vốn hoặc nhận chuyển nhượng phần vốn góp, doanh nghiệp có quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn sở hữu.

Tuy nhiên, cần kiểm tra Điều lệ công ty nhận vốn vì Điều lệ có thể quy định về thủ tục, điều kiện chuyển nhượng hoặc các vấn đề liên quan đến thành viên.

Có trường hợp nào doanh nghiệp không được góp vốn không?

Có.

Doanh nghiệp cần kiểm tra các trường hợp bị hạn chế hoặc cấm đầu tư theo pháp luật.

Đặc biệt, khoản 3 Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định doanh nghiệp tư nhân không được góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty TNHH hoặc công ty cổ phần.

Ngoài ra, chủ doanh nghiệp tư nhân cũng không được đồng thời là thành viên hợp danh của công ty hợp danh, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Do đó, cần xác định loại hình của doanh nghiệp góp vốn trước khi thực hiện giao dịch.

Công ty có được dùng vốn điều lệ để góp vốn vào công ty khác không?

Có thể, nhưng cần phân biệt vốn điều lệ và nguồn tiền thực tế của doanh nghiệp.

Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do thành viên hoặc cổ đông đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập doanh nghiệp. Doanh nghiệp sau khi được thành lập có thể sử dụng tài sản thuộc sở hữu của mình để phục vụ hoạt động kinh doanh, trong đó có hoạt động đầu tư nếu phù hợp pháp luật.

Tuy nhiên, doanh nghiệp cần bảo đảm:

  • Có đủ nguồn vốn thực tế để thực hiện giao dịch;
  • Việc góp vốn được quyết định đúng thẩm quyền;
  • Không làm ảnh hưởng đến khả năng thanh toán nghĩa vụ của doanh nghiệp;
  • Giao dịch được ghi nhận đầy đủ trong hồ sơ kế toán.

Ai có thẩm quyền quyết định việc góp vốn?

Thẩm quyền quyết định phụ thuộc vào loại hình doanh nghiệp và Điều lệ.

Ví dụ, đối với công ty TNHH, việc đầu tư hoặc góp vốn ra bên ngoài có thể thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu tùy trường hợp.

Đối với công ty cổ phần, cần xác định thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị hoặc người đại diện theo pháp luật dựa trên giá trị giao dịch và Điều lệ công ty.

Do đó, trước khi ký hợp đồng góp vốn, doanh nghiệp nên kiểm tra Điều lệ và nghị quyết, quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Doanh nghiệp có được góp vốn vào công ty con không?

Có.

Doanh nghiệp có thể góp vốn để thành lập hoặc mua phần vốn góp, cổ phần nhằm hình thành quan hệ công ty mẹ – công ty con.

Theo Điều 195 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty được xác định là công ty mẹ của công ty khác nếu thuộc một trong các trường hợp luật định, chẳng hạn sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần phổ thông của công ty đó.

Tuy nhiên, công ty mẹ và công ty con vẫn là các pháp nhân độc lập, có tài sản và trách nhiệm riêng.

Góp vốn vào doanh nghiệp khác cần lưu ý gì?

Doanh nghiệp nên kiểm tra ít nhất các nội dung sau trước khi thực hiện:

  • Doanh nghiệp mình có bị hạn chế quyền đầu tư không?
  • Doanh nghiệp nhận vốn hoạt động trong ngành nghề gì?
  • Việc góp vốn có thuộc trường hợp bị hạn chế tỷ lệ sở hữu không?
  • Ai là người có thẩm quyền phê duyệt giao dịch?
  • Nguồn tiền góp vốn có hợp pháp và được ghi nhận đầy đủ không?
  • Tài sản góp vốn đã được định giá chưa?
  • Có cần chuyển quyền sở hữu tài sản không?
  • Có phát sinh thủ tục đầu tư hay đăng ký thay đổi doanh nghiệp không?
  • Quyền biểu quyết và tỷ lệ sở hữu sau khi góp vốn được xác định như thế nào?
  • Hoạt động góp vốn có ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp không?

>>> Liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn chuyên sâu và tối ưu quy trình của bạn!

Kết luận

Doanh nghiệp được góp vốn vào doanh nghiệp khác nếu không thuộc trường hợp bị pháp luật cấm hoặc hạn chế và đáp ứng các điều kiện liên quan. Việc góp vốn có thể được thực hiện thông qua mua cổ phần, góp vốn vào công ty TNHH hoặc các hình thức đầu tư hợp pháp khác.

Tuy nhiên, doanh nghiệp cần đặc biệt chú ý đến thẩm quyền quyết định, nguồn vốn, tỷ lệ sở hữu, ngành nghề kinh doanh, thủ tục đầu tư và nghĩa vụ thuế. Riêng doanh nghiệp tư nhân là trường hợp cần lưu ý vì pháp luật có quy định hạn chế riêng về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp.

Cảm ơn bạn đã liên hệ

Luật sư của chúng tôi sẽ liên hệ tới bạn trong thời gian 5 phút.

PHIẾU ĐẶT GÓI DỊCH VỤ

Điền thông tin để được hỗ trợ nhanh nhất