Để được cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô tại Việt Nam, doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh cần đáp ứng một loạt các điều kiện cụ thể về chủ thể kinh doanh, phương tiện, người điều hành vận tải và các quy định về an toàn giao thông.

Lưu ý quan trọng: Hiện nay, Nghị định 158/2024/NĐ-CP quy định về hoạt động vận tải đường bộ có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 đã thay thế Nghị định 10/2020/NĐ-CP và các văn bản liên quan.

Do đó, các Điều Kiện Cấp Giấy Phép Kinh Doanh Vận Tải dưới đây sẽ được cập nhật theo quy định mới nhất.

>>> Liên hệ ngay tới Team pháp chế – Luật Thiên Mã theo số 0977.523.155 để được tư vấn triển khai Cấp Giấy Phép Kinh Doanh Vận Tải nói riêng – dịch vụ pháp chế thuê ngoài cho doanh nghiệp/hộ cá thể kinh doanh nói chung.

1. Điều Kiện Chung Đối Với Đơn Vị Kinh Doanh Vận Tải

điều kiện cấp giấy phép kinh doanh vận tải

Là doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh có đăng ký ngành nghề kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của pháp luật.

Có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô do Sở Giao thông vận tải cấp.

2. Điều Kiện Về Phương Tiện (Xe Ô Tô)

Quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp: Xe ô tô kinh doanh vận tải phải thuộc sở hữu hợp pháp của đơn vị kinh doanh vận tải hoặc được thuê theo hợp đồng bằng văn bản.

    • Trường hợp xe ô tô thuộc sở hữu của thành viên trong hợp tác xã thì phải có hợp đồng dịch vụ giữa thành viên với hợp tác xã, trong đó quy định hợp tác xã có quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ quản lý, sử dụng, điều hành xe ô tô đó.

Thiết bị giám sát hành trình: Tất cả các xe ô tô kinh doanh vận tải phải lắp đặt thiết bị giám sát hành trình theo quy định, đảm bảo truyền dữ liệu về Cục Đường bộ Việt Nam.

Camera trên xe:

    • Xe kinh doanh vận tải hành khách: Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách có sức chứa từ 09 chỗ (kể cả người lái xe) trở lên phải lắp camera đảm bảo ghi, lưu trữ hình ảnh liên tục, tối thiểu 24 giờ gần nhất đối với xe hoạt động trên hành trình có cự ly đến 500 km; tối thiểu 72 giờ gần nhất đối với xe hoạt động trên hành trình có cự ly trên 500 km.
    • Xe kinh doanh vận tải hàng hóa: Xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ, xe đầu kéo phải lắp camera đảm bảo ghi và lưu trữ hình ảnh trên xe trong quá trình tham gia giao thông.

Phù hiệu/Biển hiệu: Các xe kinh doanh vận tải phải được cấp và dán phù hiệu/biển hiệu theo quy định tương ứng với loại hình kinh doanh (ví dụ: “XE TUYẾN CỐ ĐỊNH”, “XE HỢP ĐỒNG”, “XE TẢI”,…).

Đăng kiểm và an toàn kỹ thuật: Phương tiện phải được đăng ký, kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định.

3. Điều Kiện Về Người Điều Hành Vận Tải

Trình độ chuyên môn: Người trực tiếp điều hành hoạt động kinh doanh vận tải phải có trình độ chuyên môn về vận tải từ trung cấp trở lên hoặc có trình độ từ cao đẳng trở lên đối với các chuyên ngành kinh tế, kỹ thuật khác và có thời gian công tác liên tục tại đơn vị vận tải từ 03 năm trở lên.

Quy trình quản lý an toàn giao thông: Đơn vị kinh doanh vận tải phải có bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông và xây dựng, thực hiện quy trình đảm bảo an toàn giao thông.

điều kiện cấp giấy phép kinh doanh vận tải

4. Điều Kiện Riêng Cho Từng Loại Hình Vận Tải

Ngoài các điều kiện chung, từng loại hình vận tải còn có các điều kiện riêng:

>>> Liên hệ ngay tới Team pháp chế – Luật Thiên Mã theo số 0977.523.155 để được tư vấn triển khai Cấp Giấy Phép Kinh Doanh Vận Tải nói riêng – dịch vụ pháp chế thuê ngoài cho doanh nghiệp/hộ cá thể kinh doanh nói chung.

4.1. Đối với Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô

Niên hạn sử dụng xe:

    • Xe tuyến cố định có sức chứa từ 09 chỗ trở lên: Không quá 15 năm (đối với tuyến cự ly trên 300 km) và không quá 20 năm (đối với tuyến cự ly từ 300 km trở xuống).
    • Xe buýt: Niên hạn sử dụng không quá 20 năm (xe sản xuất để chở người).
    • Xe taxi: Niên hạn sử dụng không quá 12 năm (xe sản xuất để chở người).
    • Xe hợp đồng/du lịch:
      • Xe có sức chứa từ 09 chỗ trở lên: Không quá 15 năm.
      • Xe có sức chứa dưới 09 chỗ sử dụng hợp đồng điện tử: Niên hạn sử dụng không quá 12 năm.

Lái xe và nhân viên phục vụ:

    • Lái xe phải có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe điều khiển, có đủ sức khỏe, không sử dụng ma túy, chất kích thích.
    • Nhân viên phục vụ trên xe (nếu có) phải được đào tạo nghiệp vụ và có đủ sức khỏe.

Địa điểm đỗ, đón/trả khách, bãi đỗ xe: Đơn vị phải có nơi đỗ xe, đón/trả khách phù hợp với quy định.

Tuyến và lịch trình: Đối với vận tải tuyến cố định, phải có tuyến, lịch trình, giờ xuất bến, điểm đón/trả khách đã được cơ quan có thẩm quyền công bố hoặc chấp thuận.

Hợp đồng vận tải (đối với xe hợp đồng): Hợp đồng vận tải phải được ký kết trước khi vận chuyển.

4.2. Đối với Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô

  • Quy định về trọng tải, tải trọng: Phương tiện phải tuân thủ quy định về trọng tải, tải trọng của phương tiện và hàng hóa vận chuyển.
  • Giấy vận tải (Giấy vận chuyển): Đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa phải có Giấy vận tải bằng văn bản giấy hoặc điện tử, thể hiện đầy đủ các thông tin tối thiểu theo quy định và cung cấp qua phần mềm của Bộ Giao thông vận tải trước khi vận chuyển.
  • Xe chở hàng nguy hiểm: Phải có biển hiệu và thiết bị phòng cháy, chữa cháy theo quy định.

>>> Liên hệ ngay tới Team pháp chế Thuê Ngoài – Luật Thiên Mã theo số 0977.523.155 để được tư vấn triển khai Cấp Giấy Phép Kinh Doanh Vận Tải nói riêng – dịch vụ pháp chế thuê ngoài cho doanh nghiệp/hộ cá thể kinh doanh nói chung.

5. Cơ Quan Cấp Phép và Quy Trình Chung

  • Cơ quan cấp phép: Sở Giao thông vận tải tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở chính của đơn vị kinh doanh vận tải.
  • Hồ sơ: Bao gồm Giấy đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải, bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hộ kinh doanh, bản sao văn bằng/chứng chỉ của người điều hành vận tải, quyết định thành lập bộ phận an toàn giao thông (nếu có yêu cầu cho loại hình cụ thể),…
  • Thời gian xử lý: Thường là trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Việc nắm rõ và tuân thủ các điều kiện cấp giấy phép kinh doanh vận tải là vô cùng quan trọng để doanh nghiệp có thể hoạt động hợp pháp và hiệu quả trong lĩnh vực này. Do các quy định pháp luật thường xuyên được cập nhật (đặc biệt là Nghị định 158/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ 2025), bạn nên tham khảo các văn bản pháp luật mới nhất hoặc tìm kiếm sự tư vấn chuyên nghiệp để đảm bảo tuân thủ đầy đủ.

 

Cảm ơn bạn đã liên hệ

Luật sư của chúng tôi sẽ liên hệ tới bạn trong thời gian 5 phút.

PHIẾU ĐẶT GÓI DỊCH VỤ

Điền thông tin để được hỗ trợ nhanh nhất